Tải tài liệu
Thống kê
Lượt truy cập : 20152541
Trực tuyến : 429
Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh
Kinh doanh
hien
hien
hoi.vietnext
hoi.vietnext
Ý kiến hỏi đáp
Ý kiến hỏi đáp
Nội dung chi tiết
DẤU HIỆU TĂNG ĐẬM ĐỘ TRÊN CT KHÔNG CẢN QUANG BIỂU THỊ BỆNH MẠCH MÁU CẤP

Thứ bảy, 21/08/2010, 15:48
Lượt xem : 3618

MỞ ĐẦU

Sự phát triển của CT đa lát cắt cho phép đánh giá chi tiết bệnh lý mạch máu. Thuốc cản quang đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện các bất thường hình thái liên quan với các bệnh lý này. Tuy nhiên, CT không cản quang cũng đóng một vai trò quan trọng trong một số bệnh lý mạch máu. Chẳng hạn, nó có thể giúp phát hiện tăng đậm độ của động mạch não giữa do nhồi máu động mạch cấp của vùng động mạch não giữa (hình 1). Sự tăng đậm độ này phản ảnh sự hình thành cục máu đông tươi và là một trong những dấu hiệu CT đầu tiên của nhồi máu não cấp. Mặc dầu dấu hiện này được biết rõ là dấu hiệu tăng đậm độ động mạch não giữa, các dấu hiệu tương tự có thể được quan sát trong các mạch máu khác khắp cơ thể và được biết một cách khái quát là “dấu hiệu tăng đậm độ”.

Điểm lưu ý. Việc nhận ra dấu hiện tăng đậm độ là quan trọng vì chúng cho phép xác định được các bệnh lý mạch máu cấp trên CT không cản quang và có thể là dấu hiệu duy nhất chứng tỏ tình trạng bệnh cấp tính. Tuy nhiên, điều này còn chưa được biết rõ.

f1medium

Hình 1a. Nhồi máu não cấp của vùng động mạch não giữa ở bệnh nhân nam 79 tuổi rối loạn ngôn ngữ và liệt nửa người. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khi khởi đầu triệu chứng cho thấy tăng đậm độ động mạch não giữa phải (”dấu tăng đậm độ động mạch não giữa”) (đầu mũi tên). Các dấu hiệu CT sớm khác không rõ. (b) Hình ảnh khuếch tán cho thấy nhồi máu não cấp của thùy trán và thái dương phải. (c) Chụp mạch MRI cho thấy tắc từ động mạch cảnh trong phải đến động mạch não giữa phải (đầu mũi tên).

f2medium

Hình 1b. Nhồi máu não cấp của vùng động mạch não giữa ở bệnh nhân nam 79 tuổi rối loạn ngôn ngữ và liệt nửa người. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khi khởi đầu triệu chứng cho thấy tăng đậm độ động mạch não giữa phải (”dấu tăng đậm độ động mạch não giữa”) (đầu mũi tên). Các dấu hiệu CT sớm khác không rõ. (b) Hình ảnh khuếch tán cho thấy nhồi máu não cấp của thùy trán và thái dương phải. (c) Chụp mạch MRI cho thấy tắc từ động mạch cảnh trong phải đến động mạch não giữa phải (đầu mũi tên).

f3medium

Hình 1c. Nhồi máu não cấp của vùng động mạch não giữa ở bệnh nhân nam 79 tuổi rối loạn ngôn ngữ và liệt nửa người. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khi khởi đầu triệu chứng cho thấy tăng đậm độ động mạch não giữa phải (”dấu tăng đậm độ động mạch não giữa”) (đầu mũi tên). Các dấu hiệu CT sớm khác không rõ. (b) Hình ảnh khuếch tán cho thấy nhồi máu não cấp của thùy trán và thái dương phải. (c) Chụp mạch MRI cho thấy tắc từ động mạch cảnh trong phải đến động mạch não giữa phải (đầu mũi tên).

Trong má»™t số hoặc thậm chí nhiều bệnh viện, có thể không thá»±c hiện CT không cản quang khi dùng thuốc cản quang. Tuy nhiên, CT không cản quang đóng vai trò quan trọng trong nhiều bệnh viện, bao gồm (a) phát hiện xuất huyết và đóng vôi; (b) Đóng vôi của má»™t đối tượng không biết có hiệu ứng bắt quang hay không, vì Ä‘iều này sẽ bị che mờ nếu chỉ thá»±c hiện CT có cản quang;  và (c) phát hiện dấu tăng đậm Ä‘á»™ nhÆ° đã được nêu trong bài này. Mặt khác, trong má»™t số trường hợp chỉ thá»±c hiện CT không cản quang, nhÆ° (a) ở bệnh nhân có tiền sá»­ dị ứng vá»›i thuốc cản quang iode, rối loạn chức năng thận, hoặc các triệu chứng mÆ¡ hồ không nghi ngờ bệnh lý mạch máu, và (b) các tình huống rất khẩn cấp.

Trong bài này, chúng tôi bàn luận và minh họa một số dấu hiệu tăng đậm độ trong một số bệnh lý mạch máu trên CT không cản quang, gồm tắc động mạch cấp, bóc tách động mạch cấp, vỡ phình và huyết khối tĩnh mạch. Ngoài ra, chúng tôi đưa ra những dạng có khả năng giống với dấu hiệu tăng đậm độ và phương pháp thích hợp để đánh giá các dấu hiệu này trên CT

CƠ CHẾ CỦA DẤU HIỆU TĂNG ĐẬM ĐỘ

Dấu hiệu tăng đậm độ biểu thị cục máu đông tươi do tắc mạch, chủ yếu là huyết khối và cục huyết tắc. Giá trị đậm độ CT của máu bình thường là phụ thuộc hematocrit và có phạm vi từ 20 đến 30HU.

Điểm lưu ý. Khi cục huyết khối co lại, hàm lượng nước giảm, tăng nồng độ hemoglobin và dẫn đến tăng giá trị đậm độ của cục huyết khối đến 50-80 HU.

Điểm lưu ý. Giá trị đậm độ của cục máu đông giảm dần sau 7 ngày, ở thời điểm này chúng có thể không phân biệt được với máu hoặc thậm chí có thể giảm đậm độ so với máu. Hiện tượng này tương tự với hiện tượng được quan sát trong máu tụ ngoài lòng mạch như xuất huyết nhu mô não và khoang ngoài trục.

Tuy nhiên, dấu hiệu tăng đậm độ ít rõ hơn xuất huyết, và thời gian tăng đậm độ của dấu hiệu tăng đậm độ có khuynh hướng ngắn hơn xuất huyết.

ĐÁNH GIÁ CT

Khi thá»±c hiện CT cản quang, đôi khi CT không cản quang bị bỏ qua vì để tiết kiệm thời gian hoặc tránh nhiá»…m xạ và được hiểu là khi chỉ cần thông tin giá»›i hạn. Trong vấn đề tiết kiệm thời gian, việc thêm CT không cản quang hiện nay  ít quang trọng vì thời gian thá»±c hiện giảm Ä‘i rất nhiều vá»›i CT Ä‘a lát cắt. NhÆ° đã nói ở trên, CT không cản quang có lợi đối vá»›i nhiều mục đích, bao gồm phát hiện dấu tăng đậm Ä‘á»™. Vì vậy, CT không cản quang được đề nghị đặc biệt trong các bệnh lý cấp cứu.

Điểm lưu ý. Việc sử dụng CT không cản quang đơn độc để phát hiện dấu tăng đậm độ là quan trọng vì tăng nhẹ đậm độ bị che mờ so với sự bắt quang trong lòng mạch bình thường.

Kết quả là, nó trở nên khó phân biệt các dấu tăng đậm độ với cục máu đông mạn tính, thường thấy giảm đậm độ. Ngược lại, trong một số trường hợp bắt quang kém hoặc điểu chỉnh thời gian chụp không đúng, khuyết thuốc do cục máu đông cấp khó thấy rõ trên CT cản quang vì đậm độ tăng nhẹ tương tự như bắt quang lòng mạch bình thường. Nếu nghi ngờ dấu tăng đậm độ trên CT không cản quang, cần chụp CT cản quang để xác định có cục máu đông hay không. Ngược lại, nếu cục máu đông phát hiện trên CT cản quang thì cần xem lại các dấu hiệu trên CT không cản quang để khẳng định có cục máu đông hay không bằng cách kiểm tra sự hiện diện của dấu hiệu tăng đậm độ.

Mức độ tăng đậm độ trong dấu hiệu tăng đậm độ thường nhỏ. Sự phát triển của dấu hiệu tăng đậm độ phụ thuộc vào tuổi và kích thước của cục máu đông, chính nó lại phản ảnh kích thước của bản thân mạch máu.

Điểm chú ý, ViÌ€ các lí do naÌ€y,  nên thường khó nhận thấy dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™. Vì vậy, nên so sánh vá»›i phía đối bên và các vùng kế cận. Sá»­ dụng lát cắt mỏng và các hình tái tạo Ä‘a mặt phẳng hoặc thu hẹp cá»­a sổ để làm rõ sá»± tÆ°Æ¡ng phản của tăng đậm Ä‘á»™ kín đáo, cÅ©ng giúp xác định dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™.


TẮC ĐỘNG MẠCH CẤP

Nhồi máu não

NhÆ° đã nói trên, dấu hiệu trăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch não giữa là má»™t trong những dấu hiệu CT sá»›m nhất của nhồi máu não cấp (hình 1). Thành phần tăng đậm Ä‘á»™ của dấu hiệu này biểu hiện tắc Ä‘á»™ng mạch não giữa cấp bởi cục máu đông trong lòng mạch do huyết khối hoặc hoặc cục nghẽn mạch. Về mặt lý thuyết, dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch não giữa có thể thấy lúc tắc mạch trÆ°á»›c khi có các biến đổi khác liên quan vá»›i Ä‘á»™t quị cấp (nhÆ°, mất ruy băng thùy đảo, xóa rãnh não) (hình 1a). Dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch não giữa được biết rõ vì hầu hết các Ä‘á»™t quị xảy ra ở vùng này, và dấu hiệu ở phần gần Ä‘á»™ng mạch não giữa dá»… phát hiện hÆ¡n vì vị trí và kích thÆ°á»›c của mạch máu. Tuy nhiên, các dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ tÆ°Æ¡ng tá»± có thể quan sát thấy ở các Ä‘á»™ng mạch khác, dù ít gặp hÆ¡n. Ví dụ, tắc Ä‘á»™ng mạch não giữa ở ngoại biên gây tăng đậm Ä‘á»™ dạng chấm ở rãnh Sylvien (”dấu hiệu chấm tăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch não giữa”) (hình 2). Tắc Ä‘á»™ng mạch thân nền hoặc Ä‘á»™ng mạch não sau cÅ©ng có thể gây ra dấu hiệu “tăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch thân nền” hoặc “dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ Ä‘á»™ng mạch não sau” (hình 3). Tuy nhiên, các dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ trong các   Ä‘á»™ng mạch này ở đáy sọ thường khó phát hiện do mạch máu nhỏ và ảnh giả cứng hóa chùm tia từ xÆ°Æ¡ng.

f4medium

Hình 2a. Nhồi máu cấp của vùng động mạch não giữa ngoại biên ở bệnh nhân nam 64 tuổi bị mất định hướng. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khởi bệnh cho thấy dấu tăng đậm độ động mạch não giữa phía ngoại biên trái (dấu hiệu chấm tăng đậm độ động mạch não giữa) (đầu mũi tên). Không thấy rõ các dấu hiệu CT sớm khác. (b) Hình ảnh khuếch tán thấy nhồi máu não cấp của thùy thái dương sau trái. (c) MRA thấy tắc động mạch não giữa ngoại biên trái (đầu mũi tên).

f5medium

Hình 2b. Nhồi máu cấp của vùng động mạch não giữa ngoại biên ở bệnh nhân nam 64 tuổi bị mất định hướng. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khởi bệnh cho thấy dấu tăng đậm độ động mạch não giữa phía ngoại biên trái (dấu hiệu chấm tăng đậm độ động mạch não giữa) (đầu mũi tên). Không thấy rõ các dấu hiệu CT sớm khác. (b) Hình ảnh khuếch tán thấy nhồi máu não cấp của thùy thái dương sau trái. (c) MRA thấy tắc động mạch não giữa ngoại biên trái (đầu mũi tên).

f6medium

Hình 2c. Nhồi máu cấp của vùng động mạch não giữa ngoại biên ở bệnh nhân nam 64 tuổi bị mất định hướng. (a) CT không cản quang 1 giờ sau khởi bệnh cho thấy dấu tăng đậm độ động mạch não giữa phía ngoại biên trái (dấu hiệu chấm tăng đậm độ động mạch não giữa) (đầu mũi tên). Không thấy rõ các dấu hiệu CT sớm khác. (b) Hình ảnh khuếch tán thấy nhồi máu não cấp của thùy thái dương sau trái. (c) MRA thấy tắc động mạch não giữa ngoại biên trái (đầu mũi tên).

f7medium

Hình 3a. Nhồi máu não cấp vùng động mạch não sau ở bệnh nhân nữ 93 tuổi bị mất tri giác. (a) Hình CT không cản quang 2 giờ sau khởi bệnh, tăng đậm độ động mạch thân nền (dấu hiệu tăng đậm độ động mạch thân nền) (đầu mũi tên). Đậm độ não giữa và tiểu não phải giảm nhẹ (mũi tên). (b) Hình MRA thấy tắc từ đỉnh động mạch thân nền đến động mạch não sau phải (đầu mũi tên).

f8medium

Hình 3a. Nhồi máu não cấp vùng động mạch não sau ở bệnh nhân nữ 93 tuổi bị mất tri giác. (a) Hình CT không cản quang 2 giờ sau khởi bệnh, tăng đậm độ động mạch thân nền (dấu hiệu tăng đậm độ động mạch thân nền) (đầu mũi tên). Đậm độ não giữa và tiểu não phải giảm nhẹ (mũi tên). (b) Hình MRA thấy tắc từ đỉnh động mạch thân nền đến động mạch não sau phải (đầu mũi tên).

Tắc động mạch mạc treo tràng trên

Tắc động mạch mạc treo tràng trên có thể gây nhồi máu mạc treo nặng. Bệnh nguyên của tắc động mạch mạc treo gồm thuyên tắc và huyết khối. Nói chung, thuyên tắc cấp nằm ở chỗ phân nhánh của động mạch đại tràng giữa và động mạch mạc treo tràng trên. Huyết khối thường liên quan đến phần gần của động mạch mạc treo tràng trên nhiều hơn. Các dấu hiệu trên CT cản quang chứng tỏ tắc động mạch mạc treo tràng trên là khuyết thuốc cản quang hoặc bắt quang viền động mạch (hình 4). Các dấu hiệu quan trọng liên quan với tắc động mạch mạc treo tràng trên cấp gồm tăng đậm độ động mạch mạc treo tràng trên trên CT không cản quang (hình 4a) và tăng đậm độ mỡ quanh động mạch mạc treo tràng trên. Giảm bắt quang thành ruột, thành ruột dày và dãn ruột biểu hiện các biến đổi thiếu máu trong ruột.

f9medium

Hình 4a. Tắc động mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 48 tuổi đau bụng trên cấp. (a) CT không cản quang chụp 2 ngày sau khởi bệnh cho thấy động mạch mạc treo tràng trên lớn kèm tăng đậm độ nhẹ (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc kèm bắt quang viền (đầu mũi tên).

f10medium

Hình 4a. Tắc động mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 48 tuổi đau bụng trên cấp. (a) CT không cản quang chụp 2 ngày sau khởi bệnh cho thấy động mạch mạc treo tràng trên lớn kèm tăng đậm độ nhẹ (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc kèm bắt quang viền (đầu mũi tên).

Tắc động mạch ngoại biên

Bệnh nguyên của tắc động mạch ngoại biên cũng gồm thuyên tắc và huyết khối. Thuyên tắc có lẽ thường gây ra triệu chứng đột ngột và nặng nề hơn, thiếu máu đe dọa chi do không có tuần hoàn bàng hệ trước đó, tuần hoàn bàng hệ này thường tạo ra do huyết khối. Không có trường hợp nào mà vùng bị tắc bắt quang trên CT cản quang. Tuy nhiên, khó phân biệt giữa tắc cấp và mạn khi chỉ dùng CT cản quang. Tăng đậm độ ở vùng tắc đôi khi quan sát thấy trên CT không cản qaung và chứng tỏ tắc cấp (hình 5a).

f11medium

Hình 5a. Tắc động mạch ngoại biên ở bệnh nhân nam 76 tuổi bị đau chi dưới trái cấp. (a) CT không cản quang một ngày sau khới bệnh cho thấy tăng đậm độ động mạch đùi trái (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang, động mạch đùi trái không bắt quang (đầu mũi tên).

f12medium

Hình 5b. Tắc động mạch ngoại biên ở bệnh nhân nam 76 tuổi bị đau chi dưới trái cấp. (a) CT không cản quang một ngày sau khới bệnh cho thấy tăng đậm độ động mạch đùi trái (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang, động mạch đùi trái không bắt quang (đầu mũi tên).

Huyết khối thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi cấp là một tình trạng đe dọa tính mạng. Hấu hết các nguyên nhân thuyên tắc xuất phát từ huyết khối tĩnh mạch sâu. Tiêu chuẩn tín cậy nhất để chẩn đoán thuyên tắc huyết khối động mạch phổi là nhìn thấy khuyết lấp đầy trên CT cản quang (hình 6). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt với thuyên tắc lớn, CT không cản quang biểu hiện cục thuyên tắc tăng đậm độ ở vị trí trung tâm của động mạch phổi (hình 6a). Hiểu rõ dấu hiệu này là quan trọng vì thậm chí khi có thuyên tắc phổi cấp không có nghi ngờ trên lâm sàng, có thể nhận thấy được trên CT không cản quang và việc phát hiện này có thể giúp hướng dẫn khảo sát hình ảnh thêm và cho phép điều trị thích hợp kịp thời.

f13medium

Hình 6a. Huyết khối thuyên tắc phổi cấp ở bệnh nhân nam 28 tuổi bị ngất và đau lưng. (a) CT không cản quang một ngày sau khởi bệnh cho thấy tổn thương dạng khối tăng đậm độ ở động mạch phổi (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc (đầu mũi tên).

f14medium

Hình 6b. Huyết khối thuyên tắc phổi cấp ở bệnh nhân nam 28 tuổi bị ngất và đau lưng. (a) CT không cản quang một ngày sau khởi bệnh cho thấy tổn thương dạng khối tăng đậm độ ở động mạch phổi (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc (đầu mũi tên).

BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CẤP

Bóc tách động mạch có lòng giả huyết khối sớm.

Còn đang có bàn cãi về bệnh sinh của máu tụ trong thành động mạch chủ, từng được định nghĩa như là bóc tách mà không có rách lớp áo trong. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đây đã báo cáo sự khiếm khuyết lớp áo trong trong nhiều trường hợp máu tụ trong thành. Vì vậy, bóc tách động mạch có lòng giả huyết khối sớm là một thuật ngữ thích hợp hơn. Lòng giả huyết khối sớm biểu hiện trên CT không cản quang là vùng tăng đậm độ hình liềm ở thành động mạch chủ, một dấu hiệu phản ảnh cục máu đông cấp (hình 7) và có thể chỉ là một dấu hiệu duy nhất chứng tỏ tình trạng cấp. Sau đó lòng giả trở nên mỏng hơn, và đậm độ của nó giảm dần. Một số báo cáo đã chỉ ra rằng kiểu bóc tách động mạch này có thể có kết quả lâm sàng tốt hơn kiểu thông thường.

f15medium

Hình 7a. Bóc tách động mạch có lòng giả huyết khối sớm ở bệnh nhân nam 75 tuổi đau thắt lưng. (a) CT không cản qaung một ngày sau khởi bệnh cho thấy lòng giả huyết khối có đậm độ cao (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang vùng tăng đậm độ này bị mờ đi (đầu mũi tên).

f16medium

Hình 7b. Bóc tách động mạch có lòng giả huyết khối sớm ở bệnh nhân nam 75 tuổi đau thắt lưng. (a) CT không cản qaung một ngày sau khởi bệnh cho thấy lòng giả huyết khối có đậm độ cao (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang vùng tăng đậm độ này bị mờ đi (đầu mũi tên).

Bóc tách động mạch mạc treo tràng trên

Bóc tách tự phát động mạch tạng là một bệnh lý rất hiếm gặp, động mạch mạc treo tràng trên là động mạch bị ảnh hưởng nhiều nhất. Hoại tử lớp áo giữa dạng nang và loạn sản sợi cơ đã được chứng minh là các yếu tố bệnh nguyên. Các dấu hiệu bóc tách động mạch mạc treo tràng trên gồm lớn đường kính động mạch mạc treo tràng trên và hẹp lòng thật, bao quanh bởi lòng giả bị bóc tách trên CT cản quang (hình 8). Trong các trường hợp bóc tách động mạch mạc treo tràng trên có lòng giả huyết khối sớm, sự tăng đậm độ lòng giả trên CT không cản quang chứng tỏ tình trạng cấp (hình 8a). Dấu hiệu này tương tự như thấy trong bóc tách động mạch chủ bụng có lòng giả huyết khối sớm. Tăng đậm độ mỡ quanh động mạch mạc treo tràng trên cũng cho thấy tình trạng cấp.

f17medium

Hình 8a. Bóc tách động mạch mạc treo tràng trên có lòng giả huyết khối sớm ở bệnh nhân nữ 57 tuổi bị đau bụng. (a) CT không cản quang 4 ngày sau khởi bệnh cho thấy vùng tăng đậm độ hình liềm trong động mạch mạc treo tràng trên (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc (đầu mũi tên). Cũng thấy lớn động mạch mạc treo và tăng đậm độ mỡ xung quanh.

f18medium

Hình 8b. Bóc tách động mạch mạc treo tràng trên có lòng giả huyết khối sớm ở bệnh nhân nữ 57 tuổi bị đau bụng. (a) CT không cản quang 4 ngày sau khởi bệnh cho thấy vùng tăng đậm độ hình liềm trong động mạch mạc treo tràng trên (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc (đầu mũi tên). Cũng thấy lớn động mạch mạc treo và tăng đậm độ mỡ xung quanh.

Bóc tách động mạch cột sống thân nền.

Bóc tách Ä‘á»™ng mạch cá»™t sống  được ghi nhận ngày càng tăng nhÆ° là má»™t nguyên nhân của Ä‘á»™t quị tuần hoàn sau ở người trẻ và tuổi trung niên. Bóc tách Ä‘á»™ng mạch cá»™t sống có thể được chia thành kiểu phình và kiểu tắc-hẹp theo đặc Ä‘iểm hình thái trên chụp mạch. Trong kiểu tắc-hẹp, lòng mạch hẹp đồng tâm hoặc lệch tâm, bao quanh bởi dày thành hình liềm và lòng mạch bị tắc Ä‘á»™t ngá»™t hoặc thuôn dần thấy trên hình CT chụp mạch. Dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ thường ít thấy trên CT không cản quang và tÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° thấy trên bóc tách Ä‘á»™ng mạch chủ bụng có lòng giả huyết khối sá»›m (hình 9). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bất kỳ má»™t dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ nào cÅ©ng bị che mờ vì đường kính Ä‘á»™ng mạch cá»™t sống nhỏ ở đáy sọ và vùng có ảnh giả cứng hóa chùm tia từ xÆ°Æ¡ng.

f19medium

Hình 9a. Bóc tách động mạch cột sống thân nền ở bệnh nhân nam 53 tuổi bị mất tri giác, đau cổ và sau đầu, rối loạn vận ngôn. (a) CT không cản quang một ngày sau khởi bệnh thấy tăng đậm độ động mạch thân nền (đầu mũi tên). (b) Chụp mạch thấy bắt quang kém đỉnh động mạch thân nền (mũi tên) và không đều động mạch cột sống trái (đầu mũi tên).

f20medium

Hình 9b. Bóc tách động mạch cột sống thân nền ở bệnh nhân nam 53 tuổi bị mất tri giác, đau cổ và sau đầu, rối loạn vận ngôn. (a) CT không cản quang một ngày sau khởi bệnh thấy tăng đậm độ động mạch thân nền (đầu mũi tên). (b) Chụp mạch thấy bắt quang kém đỉnh động mạch thân nền (mũi tên) và không đều động mạch cột sống trái (đầu mũi tên).

VỠ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG

Điều bắt buá»™c là vỡ phình Ä‘á»™ng mạch chủ bụng cần được chẩn Ä‘oán kịp thời vì đó là má»™t cấp cứu khẩn và có tỉ lệ tá»­ vong cao. Các dấu hiệu CT là Ä‘Æ¡n giản và bao gồm máu tụ ngoài lòng mạch và thoát thuốc cản quang ra ngoại mạch. Thường có má»™t khoảng thời gian vài giờ giữa xuất huyết trong thành ban đầu và thoát mạch rõ rệt. Các đặc Ä‘iểm hình ảnh gợi ý tính chất không vững và dọa vỡ gồm tỉ lệ kích thÆ°á»›c huyết khối-lòng mạch thấp và tăng kích thÆ°á»›c phình mạch. Dấu hiệu đáng chú ý khác là “dấu hiệu hình liềm tăng đậm độ”, gồm má»™t hình liềm tăng đậm Ä‘á»™ ở ngoại vi giá»›i hạn rõ bên trong huyết khối của phình mạch trên CT không cản quang (hình 10). Dấu hiệu này biểu hiện má»™t bóc tách bên trong của máu Ä‘i vào huyết khối ngoại biên hoặc vào thành phình mạch, má»™t qua trình gây ra hoặc có lẽ do mất khả năng của cục huyết khối để bảo vệ phình mạch khỏi vỡ. Mặc dầu dấu hiệu hình liềm tăng đậm Ä‘á»™ không phải luôn luôn dá»± báo vỡ, nhÆ°ng đó là má»™t biểu hiện hình ảnh sá»›m nhất  và hầu nhÆ° đặc hiệu của vỡ phình. Các dấu hiệu này chứng tỏ rằng phình mạch có nguy cÆ¡ vỡ và cần phải há»™i chẩn ngoại khoa kịp thời. Dấu hiệu hình liềm tăng đậm Ä‘á»™ thường gặp nhất ở Ä‘á»™ng mạch chủ bụng nhÆ°ng cÅ©ng có thể thấy ở Ä‘á»™ng mạch chủ ngá»±c và các Ä‘á»™ng mạch khác.

f21medium

Hình 10a. Vỡ phình động mạch chủ bụng ở bệnh nhân nữ 57 tuổi đau bụng cấp và tụt huyết áp. (a) CT không cản quang 2 giờ sau khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ nhẹ của huyết khối trong thành của phình động mạch chủ (dấu hiệu hình liềm tăng đậm độ) (đầu mũi tên). Mũi tên chỉ vùng đậm độ cao hơn nhẹ biểu hiện xuất huyết sau phúc mạc. (b) CT cản quang cũng cho thấy xuất huyết sau phúc mạc (mũi tên).

f22medium

Hình 10b. Vỡ phình động mạch chủ bụng ở bệnh nhân nữ 57 tuổi đau bụng cấp và tụt huyết áp. (a) CT không cản quang 2 giờ sau khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ nhẹ của huyết khối trong thành của phình động mạch chủ (dấu hiệu hình liềm tăng đậm độ) (đầu mũi tên). Mũi tên chỉ vùng đậm độ cao hơn nhẹ biểu hiện xuất huyết sau phúc mạc. (b) CT cản quang cũng cho thấy xuất huyết sau phúc mạc (mũi tên).

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CẤP

Huyết khối tĩnh mạch mạc treo tràng trên

Huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên tuy ít gặp nhÆ°ng là bệnh lý có khả năng Ä‘e dọa tính mạng. Có nhiều nguyên nhân huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên, gồm rối loạn thể tạng máu (blood dyscrasia) liên quan vá»›i tình trạng tăng đông, phẫu thuật, chấn thÆ°Æ¡ng, tăng áp tÄ©nh mạch cữa, nhiá»…m trùng, u và dùng thuốc ngừa thai đường uống. Cục huyết khối ngoại vi dá»… gây nhồi máu ruá»™t hÆ¡n cục huyết khối ở phần gần do cản trở dòng bàng hệ. Khuyết thuốc ở tÄ©nh mạch mạc treo kèm đường kính lá»›n được quan sát thấy trên CT có cản quang (hình 11). Các dấu hiệu CT không cản quang chứng tỏ tình trạng cấp gồm lá»›n tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên,  tăng đậm Ä‘á»™ tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên (hình 11a, 11b) và dãi mỡ xung quanh. Có thể thấy phù nhiều ở thành ruá»™t và tụ nÆ°á»›c đồng nhất trong mạc treo.

f23medium

Hình 11a. Huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 61 tuổi Ä‘au lÆ°ng và Ä‘au bụng cấp. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau chụp 3 ngày sau khi khởi bệnh cho thấy lá»›n tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên và các nhánh kèm tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ (đầu mÅ©i tên). CÅ©ng thấy tăng đậm Ä‘á»™ mỡ  mạc treo xung quanh. (c, d) HÃŒnh CT cản quang tÆ°Æ¡ng ứng cho thấy khuyết thuốc (đầu mÅ©i tên).

f24medium

Hình 11b. Huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 61 tuổi Ä‘au lÆ°ng và Ä‘au bụng cấp. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau chụp 3 ngày sau khi khởi bệnh cho thấy lá»›n tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên và các nhánh kèm tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ (đầu mÅ©i tên). CÅ©ng thấy tăng đậm Ä‘á»™ mỡ  mạc treo xung quanh. (c, d) Hình CT cản quang tÆ°Æ¡ng ứng cho thấy khuyết thuốc (đầu mÅ©i tên).

f25medium

Hình 11c. Huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 61 tuổi Ä‘au lÆ°ng và Ä‘au bụng cấp. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau chụp 3 ngày sau khi khởi bệnh cho thấy lá»›n tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên và các nhánh kèm tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ (đầu mÅ©i tên). CÅ©ng thấy tăng đậm Ä‘á»™ mỡ  mạc treo xung quanh. (c, d) Hình CT cản quang tÆ°Æ¡ng ứng cho thấy khuyết thuốc (đầu mÅ©i tên).

f26medium

Hình 11d. Huyết khối tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên ở bệnh nhân nam 61 tuổi Ä‘au lÆ°ng và Ä‘au bụng cấp. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau chụp 3 ngày sau khi khởi bệnh cho thấy lá»›n tÄ©nh mạch mạc treo tràng trên và các nhánh kèm tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ (đầu mÅ©i tên). CÅ©ng thấy tăng đậm Ä‘á»™ mỡ  mạc treo xung quanh. (c, d) Hình CT cản quang tÆ°Æ¡ng ứng cho thấy khuyết thuốc (đầu mÅ©i tên).

Huyết khối tĩnh mạch cửa

Có nhiều nguyên nhân huyết khối tĩnh mạch cửa gồm xơ gan, nhiễm trùng như viêm đường mật và viêm tụy, u, tình trạng tăng đông, phẫu thuật và huyết khối tĩnh mạch mạc treo tràng trên. Các dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch cửa có thể kín đáo hoặc không đặc hiệu và có thể bị che khuất bởi bệnh lý nền. Dấu hiệu trực tiếp của huyết khối tĩnh mạch cửa là khuyết thuốc ở tĩnh mạch cửa kèm bắt quang viền của thành mạch trên CT cản quang. Các dấu hiệu gián tiếp gồm sự hiện diện của mạch máu bàng hệ cửa chủ, chuyển dạng hang và shunt cửa chủ, tất cả những dấu hiệu này thường thấy ở tình trạng bệnh mạn tính. Dấu hiệu CT duy nhất chứng tỏ tính trạng cấp là tăng đậm độ tĩnh mạch cửa trên CT không cản quang. Tuy nhiên, dấu hiệu tăng đậm độ ít gặp vì không chụp CT ở tình trạng bệnh cấp do các triệu chứng kín đáo.

Huyết khối tĩnh mạch sâu

Huyết khối tĩnh mạch sâu là yếu tố nguyên nhân chính trong huyết khối thuyên tắc phổi cấp. Dấu hiệu CT đặc hiệu của huyết khối tĩnh mạch sâu là sự hiện diện của khuyết thuốc trên CT cản quang (hình 12). Các dấu hiệu chứng tỏ tình trạng cấp là tăng kích cỡ và đậm độ tĩnh mạch trên CT không cản quang (hình 12a). Một lý do mà dấu hiệu tăng đậm độ đối với tĩnh mạch sâu thường bắt gặp là triệu chứng sưng và đau của chi bị tổn thương được chụp CT kịp thời trong giai đoạn cấp. Các dấu hiệu này có thể thấy từ tĩnh mạch chủ dưới đến tĩnh mạch chi dưới. Trong các trường hợp bắt quang tĩnh mạch không đủ, thời gian chụp không đúng và dòng chảy tĩnh mạch không đồng nhất, khuyết thuốc có lẽ trở nên khó thấy rõ trong tình trạng cấp trên CT cản quang vì đậm độ cục huyết khối tăng.

f27medium

Hình 12a. Huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân nữ 83 tuổi bị sưng và đau chi dưới phải. (a) CT không cản quang chụp 5 ngày sau khi khởi bệnh thấy tăng đậm độ của tĩnh mạch sâu chi dưới phải (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc, nhưng tương đối khó thấy rõ vì đậm độ cao (đầu mũi tên).

f28medium

Hình 12b. Huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân nữ 83 tuổi bị sưng và đau chi dưới phải. (a) CT không cản quang chụp 5 ngày sau khi khởi bệnh thấy tăng đậm độ của tĩnh mạch sâu chi dưới phải (đầu mũi tên). (b) CT cản quang cho thấy khuyết thuốc, nhưng tương đối khó thấy rõ vì đậm độ cao (đầu mũi tên).

Huyết khối tĩnh mạch não

Huyết khối tÄ©nh mạch não tÆ°Æ¡ng đối ít gặp nhÆ°ng có rối loạn thần kinh nặng nề, có thể phục hồi được nếu chẩn Ä‘oán kịp thời và xá»­ trí ná»™i khoa thích hợp. Vì các yếu tố nguyên nhân có thể có và các biểu hiện lâm sàng của bệnh này rất nhiều và Ä‘a dạng, nên hình ảnh học đóng vai trò chủ yếu trong chẩn Ä‘oán. CT cản quang và MRI có thể thấy khuyết thuốc trong xoang tÄ©nh mạch bị tắc. MRI không tiêm thuốc có thể giúp phát hiện  không có tín hiệu trống và sá»± hiện diện của tín hiệu thay đổi trong xoang tÄ©nh mạch. CT không cản quang cÅ©ng có thể chỉ ra sá»± hiện diện của huyết khối tÄ©nh mạch não bằng sá»± tăng đậm Ä‘á»™ của xoang tÄ©nh mạch bị tắc (hình 13). Tuy nhiên, dấu tăng đậm Ä‘á»™ chỉ nhìn thấy trong 25% trường hợp huyết khối tÄ©nh mạch não do lều tiểu não và ảnh giả cứng hóa chùm tia từ xÆ°Æ¡ng làm xóa mờ dấu hiệu này. Dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ do huyết khối tÄ©nh mạch não tÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° do xuất huyết khoang dÆ°á»›i nhện hoặc xuất huyết dÆ°á»›i màng cứng.

f29medium

Hình 13a. Huyết khối tĩnh mạch não ở bệnh nhân nam đau chi trên trái và đau cổ. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau một ngày sau khi khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ xoang ngang, tĩnh mạch não lớn Galen, xoang thẳng và xoang dọc trên (đầu mũi tên). (c) Chụp mạch não thì tĩnh mạch sau khi tiêm vào động mạch cảnh trong trái cho thấy khuyết thuốc ở xoang tĩnh mạch dọc trên và tĩnh mạch não lớn của Galen (đầu mũi tên).

f30medium

Hình 13b. Huyết khối tĩnh mạch não ở bệnh nhân nam đau chi trên trái và đau cổ. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau một ngày sau khi khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ xoang ngang, tĩnh mạch não lớn Galen, xoang thẳng và xoang dọc trên (đầu mũi tên). (c) Chụp mạch não thì tĩnh mạch sau khi tiêm vào động mạch cảnh trong trái cho thấy khuyết thuốc ở xoang tĩnh mạch dọc trên và tĩnh mạch não lớn của Galen (đầu mũi tên).

f31medium

Hình 13c. Huyết khối tĩnh mạch não ở bệnh nhân nam đau chi trên trái và đau cổ. (a, b) CT không cản quang ở các mức khác nhau một ngày sau khi khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ xoang ngang, tĩnh mạch não lớn Galen, xoang thẳng và xoang dọc trên (đầu mũi tên). (c) Chụp mạch não thì tĩnh mạch sau khi tiêm vào động mạch cảnh trong trái cho thấy khuyết thuốc ở xoang tĩnh mạch dọc trên và tĩnh mạch não lớn của Galen (đầu mũi tên).

Tắc ruột và xoắn ruột

Treong các trường hợp tắc ruột non và xoắn đại tràng, dấu hiệu “gió cuốn” được tạo ra do sự cuộn lại các dải trong mỡ mạc treo gây ra bởi các quai ruột và các nhánh mạch máu mạc treo bị xoắn, được quan sát thấy cùng với lớn ruột. Trong trường hợp tắc quai ruột kín kèm thiếu máu ruột, thấy không bắt quang thành ruột trong quai ruột bị ảnh hưởng. Nó có thể kèm theo lớn các tĩnh mạch mạc treo nhỏ trong dấu hiệu gió cuốn do xung huyết. Nếu quai ruột bị xoắn chặt, xung huyết tĩnh mạch có thể tiến triển thành huyết khối tĩnh mạch (hình 14). Hơn nữa, nếu dòng chảy động mạch bị gián đoạn, huyết khối có thể hình thành trong động mạch bị ảnh hưởng (hình 15). Các tình huống này có thể gây ra dấu hiệu tăng đậm độ bên trong dấu hiệu gió cuốn (hình 14a, 15a).

f32medium

Hình 14a. Tắc ruột non ở bệnh nhân 79 tuổi đau bụng. (a) Hình CT không cản quang 2 ngày sau khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ nhẹ tĩnh mạch trong mạc treo ruột non bị cuốn lại (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang, tĩnh mạch không tăng quang (đầu mũi tên) không giống như động mạch đồng hành và các mạch máu khác. Bệnh nhân được phục hồi nhờ phẫu thuật giải phóng mà không cắt ruột dính bị nghẹt.

f33medium

Hình 14b. Tắc ruột non ở bệnh nhân 79 tuổi đau bụng. (a) Hình CT không cản quang 2 ngày sau khởi bệnh cho thấy tăng đậm độ nhẹ tĩnh mạch trong mạc treo ruột non bị cuốn lại (đầu mũi tên). (b) Trên CT cản quang, tĩnh mạch không tăng quang (đầu mũi tên) không giống như động mạch đồng hành và các mạch máu khác. Bệnh nhân được phục hồi nhờ phẫu thuật giải phóng mà không cắt ruột dính bị nghẹt.

f34medium

Hình 15a. Xoắn đại tràng sigma ở bệnh nhân nam 76 tuổi Ä‘au bụng. (a) CT không cản quang chụp 3 giờ sau khi khởi bệnh cho thấy tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ  Ä‘á»™ng mạch và tÄ©nh mạch  trong mạc treo đại tràng sigma (đầu mÅ©i tên). (b) trên CT cản quang, Ä‘á»™ng và tÄ©nh mạch không bắt quang (đầu mÅ©i tên), không giống nhÆ° các mạch máu khác. Bệnh nhân được phẫu thuật cắt đại tràng sigma bị nhồi máu.

f35medium

Hình 15b. Xoắn đại tràng sigma ở bệnh nhân nam 76 tuổi Ä‘au bụng. (a) CT không cản quang chụp 3 giờ sau khi khởi bệnh cho thấy tăng đậm Ä‘á»™ nhẹ  Ä‘á»™ng mạch và tÄ©nh mạch  trong mạc treo đại tràng sigma (đầu mÅ©i tên). (b) trên CT cản quang, Ä‘á»™ng và tÄ©nh mạch không bắt quang (đầu mÅ©i tên), không giống nhÆ° các mạch máu khác. Bệnh nhân được phẫu thuật cắt đại tràng sigma bị nhồi máu.

CÁC DẠNG GIỐNG DẤU HIỆU TĂNG ĐẬM ĐỘ

Sỏi và đóng vôi

Sỏi và đóng vôi thành hoặc quanh mạch có thể giống dấu hiệu tăng đậm độ (hình 16) nhưng thường có thể phân biệt với dấu hiệu tăng đậm độ, ở đây đậm độ thường cao hơn huyết khối.

f36medium

Hình 16. Đóng vôi giống dấu hiệu tăng đậm độ ở nam 72 tuổi. CT không cản quang thấy đóng vôi giống dấu tăng đậm độ (đầu mũi tên). Đóng vôi có thể phân biệt với dấu tăng đậm độ nhờ đậm độ thường cao hơn huyết khối.

Ảnh giả cứng hóa chùm tia

Ảnh giả cứng hóa chùm tia từ xương, như ở xương đáy sọ, có thể làm tăng đậm độ mô xung quanh gồm động mạch cột sống thân nền và xoang tĩnh mạch, vì vậy giống dấu hiệu tăng đậm độ (hình 17). Trong trường hợp này, cần phải biết rõ để tránh chẩn đoán sai.

f37medium

Hình 17. Ảnh giả cứng hóa chùm tia giống dấu tăng đậm độ ở nam 81 tuổi. CT không cản quang cho thấy ảnh giả cứng hóa chùm tia giống dấu tăng đậm độ (đầu mũi tên). Đậm độ của động mạch cột sống tăng lên do ảnh giả cứng hóa chùm tia từ xương dày xung quanh ở đáy sọ. Trong trường hợp này, cần phải biết rõ để tránh chẩn đoán sai.

Động mạch chủ đập

Ở vùng ngực, ảnh giả do sự đập của tim và động mạch chủ cũng có thể giống dấu tăng đậm độ. Động mạch chủ đập do vận động thành thường được quan sát thấy ở đoạn gần động mạch chủ lên, đặc biệt ở phía phải sau và trái trước của chu vi động mạch chủ. Động mạch chủ đập đôi khi biểu hiện đậm độ cao và tương tự như dấu hiệu tăng đậm độ (hình 18), mặc dù nó thường xuất hiện các vùng đường cong đậm độ thấp. Có thể nhận ra dựa vào vị trí đặc trưng và chỉ giới hạn ở chỉ một hoặc hai lát cắt kế cận. Ảnh giả này có thể giảm bằng cách rút ngắn thời gian chụp hoặc bổ sung cổng điện tim.

f38medium

Hình 18. Động mạch chủ đập giống dấu hiệu tăng đậm độ ở nam 39 tuổi. CT không cản quang cho thấy động mạch chủ đập giống dấu hiệu tăng đậm độ (đầu mũi tên). Động mạch chủ đập do vận động thành thường thấy ở đoạn gần động mạch chủ lên. Có thể nhận ra dựa vào vị trí đặc trưng và chỉ giới hạn ở chỉ một hoặc hai lát cắt kế cận.

Xuất huyết

Đậm độ xuất huyết tương tự dấu hiệu tăng đậm độ. Vì vậy, đối với trường hợp xuất huyết khoang nhện, đội khi có hình ảnh của dấu hiệu tăng đậm độ vì vị trí tương tự so với mạch máu não.

Tăng quang

Sau khi tiêm thuốc cản quang, có tăng đậm ộ thoáng qua ở mạch máu. Đặc biệt, đậm độ mạch máu não có thể tương đối cao so với nhu mô não bắt quang ít vì hàng rào máu não (hình 19).

f39medium1

Hình 19. tăng quang giống dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ ở nam 70 tuổi. CT  chụp  4 giờ sau tiêm cản quang cho thấy tăng quang giống dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™  (đầu mÅ©i tên). Dấu hiện này thường quan sát thấy nhiều nhất ở não vì đậm Ä‘á»™ mạch máu não có thể tÆ°Æ¡ng đối cao hÆ¡n nhu mô não ít bắt quang do hàng rào máu não. Tăng quang có thể phân biệt vá»›i dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ vì ở đó đậm Ä‘á»™ tất cả các mạch máu não đều tăng.

Hematocrit thấp

Đậm độ máu giảm ở bệnh nhân có hematocrit thấp. Do đó, đậm độ của thành mạch cao so với máu nên giống dấu hiệu tăng đậm độ (hình 20). Tình trạng này có thể phân biệt với dấu hiệu tăng đậm độ, ở đó thành tăng đậm độ rất mỏng, đồng nhất, bao quanh chu vi và thấy khắp cơ thể.

f40medium

Hình 20. Hematocrit thấp giống dấu tăng đậm độ ở nam 69 tuổi. CT không cản quang cho thấy hematocrit thấp giống dấu tăng đậm độ (đầu mũi tên). Đậm độ thành động mạch chủ tương đối cao ở bệnh nhân thiếu máu nặng vì hematocrit thấp làm giảm đậm độ máu. Tình trạng này có thể phân biệt với dấu hiệu tăng đậm độ, ở đó thành tăng đậm độ rất mỏng, đồng nhất, bao quanh chu vi và thấy khắp cơ thể.

KẾT LUẬN

Dấu hiệu tăng đậm độ có thể quan sát thấy trên CT không cản quang ở nhiều mạch máu khi cục máu đông cấp hình thành trong mạch máu. Việc ghi nhận các dấu hiệu này là quan trọng vì có thể giúp xác định bệnh lý mạch máu cấp nặng ngay cả trên CT không cản quang.

CAO THIÊN TƯỢNG

Từ:

Hyperattenuating Signs at Unenhanced CT Indicating Acute Vascular Disease

Satoru Morita, MD, PhD,
Eiko Ueno, MD, PhD,
Ai Masukawa, MD,
Kazufumi Suzuki, MD,
Haruhiko Machida, MD, PhD and
Mikihiko Fujimura, MD, PhD

January 2010 RadioGraphics, 30, 111-125.



NHỮNG TIN KHÁC

Bệnh lý thoái hóa cá»™t sống  (21/08/2010)
CT ĐA LÁT CẮT VỀ BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ: Tá»”NG QUAN  (21/08/2010)
Dấu hiệu tăng đậm Ä‘á»™ trên ct không cản quang biểu thị bệnh mạch máu cấp  (02/05/2010)
XUẤT HUYẾT Ổ BUÌ£NG TỰ PHÁT  (21/11/2009)
Tá»”N THƯƠNG ĐỒI THỊ HAI BÊN  (31/10/2009)
BỆNH NÃO CHUYỂN HOÁ MẮC PHẢI VAÌ€ NHIỄM ĐỘC: HIÌ€NH ẢNH MRI  (31/10/2009)
Kiến thức chuyên ngành  (20/03/2009)

7 TinTrang : [1]

Video clip
Thời tiết

Giá vàng
Loại
Mua
Bán
SBJ
SJC
(Nguồn : Sacombank)
Tỷ giá
USD
GBP
HKD
EUR
CAD
(Nguồn : Eximbank)
BÌNH CHỌN WEB


Bạn cảm nhận thế nào về
website ytheky.com ?
--------------------------------------------------------
Bảng giá
Chứng khoán trực tuyến

HoSTC HaSTC
Mã CK TC Khớp Lệnh +/-
Giá KL